Từ vựng tiếng Nhật về thuốc men mà bạn cần nên biết khi đi du lịch!!!

Du lịch ở Nhật Bản rất thú vị và có rất nhiều điều để khám phá. Thực tế, rất nhiều, không có khả năng là bạn sẽ bị đau ở chân, nặng đầu hoặc thậm chí bạn sụt sịt và hắt hơi một chút. Mặc dù chúng tôi hy vọng rằng bạn sẽ có thể khám phá ra nhiều nét quyến rũ của Nhật Bản khỏe mạnh và tràn đầy sức sống, nhưng điều quan trọng là phải biết phải làm gì trong trường hợp đau một chút hoặc ốm nhẹ mà không nhất thiết phải đến bác sĩ.

Các nhà thuốc của Nhật Bản được dự trữ tốt và cung cấp nhiều lựa chọn thuốc cho tất cả các loại bệnh thông thường. Chúng tôi đã soạn ra một danh sách các từ vựng để có được đúng loại thuốc bạn cần!

かぜ/風邪(kaze) – cảm lạnh thông thường

のど/喉(Nodo) – họng

せき/咳(seki) – ho

咳きこむ/咳き込む(sekikomu) – bạo lực ho

たん/痰(tan) – đờm

鼻づまり/鼻詰まり(hanazumari ) – nghẹt mũi

くしゃみ(kushami) – hắt hơi

Từ vựng về bệnh cảm lạnh, ho và sổ mũi

Từ vựng về bệnh cảm lạnh, ho và sổ mũi

さむけ(samuke) – run

発熱/熱(netsu) – sốt

アレルギー(arerugī) – dị ứng

ぜんそく/喘息(zensoku) – suyễn

肩こり(katakori) – vai cứng

吐き気/はきけ(hakike) – buồn nôn

こ み 上 (komiageru) – buồn nôn, nôn

ヒ ス ミ ン (kōhisutaminzai) – thuốc kháng histamine

  • Các từ vựng liên quan đến bệnh đau dạ dày

食べ過ぎ/食べすぎ/たべすぎ(tabesugi) – ăn quá nhiều

飲み過ぎ/飲みすぎ/のみすぎ(nomisugi) – uống rượu quá mức

胃もたれ(imotare) – dạ dày nặng, tiêu hóa có vấn đề

胃の不快感(i không fukaikan) – đau dạ dày , khó chịu

おなか(onaka) – dạ dày

Các từ vựng liên quan đến bệnh đau dạ dày

Các từ vựng liên quan đến bệnh đau dạ dày

むかつき(mukatsuki) – rối loạn dạ dày, buồn nôn

むかむか(mukamuka) – bị ốm, cảm giác buồn nôn, buồn nôn

胸やけ/胸焼け(munayake, muneyake) – ợ nóng, chua dạ dày

下痢/げり(geri) – tiêu chảy

おなかのハリ,おなかのガスだまり(onaka không hari, onaka không gasu-Damari) – cảm giác cồng kềnh, giống như hơi

二日酔い(futsukayoi) – nôn nao

  • Từ vựng liên quan đến bệnh về da liễu

きず(Kizu) – vết thương

あと(ato) – vết sẹo, vết

傷あと(kizuato) – sẹo

やけど(yakedo) – bỏng, đốt

かゆみ(Kayumi) – ngứa

虫刺され/虫さされ(mushi-sasare) – côn trùng cắn

しっしん( shisshin) – eczema

かぶれ(kabure) – phát ban

うおの目/魚の目(uo no me) – ngô (trên chân)

たこ(tako) – mô sẹo, ngô

いぼ(IBO) – mụn cóc

ニキビ(nikibi) – mụn

Từ vựng liên quan đến bệnh về da liễu

Từ vựng liên quan đến bệnh về da liễu

吹き出物(fukidemono) – da phun trào, mụn

おでき(odeki) – vỉ, mụn

あせも(asemo) – phát ban nhiệt

ただれ(tadare) – đau, viêm

荒れ肌(arehada) – thô, da nứt nẻ

ひび(Hibi) – chap

あかぎれ(akagire) – nứt

かさつ く (kasatsuku) – da khô

き む し (kakimushiro) – rách do da khô

さかむけ(sakamuke) – hangnail

皮むけ(kawamuke) – da bong tróc do khô

粉ふき(kofuki) – da khô, bong tróc

赤み(Akami) – đỏ

シミ(shimi) – đổi màu

そばかす(sobakasu) – tàn nhang

ガサガサ(gasa- gasa) – cảm giác khô, thô

ヒリヒリ(Hiri-Hiri) – châm chích, rát

ひやけ/日焼け(hiyake) – cháy nắng, rám nắng

しもやけ/霜焼け(shimoyake) – tê cóng

黒ずんだ(kurozunda) – nám

かお(kao) – mặt

ひ (hiji) – khuỷu tay

(hiza) – đầu gối

  • Từ vựng liên quan đến bệnh về mắt

目薬(megusuri) – thuốc nhỏ mắt

目のかすみ(tôi không kasumi) – mờ mắt

目のかゆみ(tôi không Kayumi) – ngứa mắt

目の疲れ(tôi không tsukare) – mỏi mắt

Từ vựng liên quan đến bệnh về mắt

Từ vựng liên quan đến bệnh về mắt

目の渇き/目のかわき(tôi không kawaki ) – khô mắt

ドライアイ(dorai ai) – khô mắt

ブルーライトダメージ(Buru Raito damēji) – ánh sáng thiệt hại xanh

充血クリア(jūketsu kuria) – thuốc chống lại đôi mắt đỏ ngầu

コンタクトレンズ/コンタクト/レンズ(kontakuto renzu, kontakuto, renzu) – kính áp tròng

う る お い (uruoi) – độ ẩm

  • Từ vựng liên quan đến dược phẩm bổ sung sức khỏe

サプリメント(sapurimento) – bổ sung

栄養ドリンク(Eiyo dorinku) – thức uống dinh dưỡng (như năng lượng hoặc vitamin thức uống)

ビタミン(bitamin) – vitamin

マルチビタミン(maruchi bitamin) – multi-vitamin

ミネラル(mineraru) – khoáng

マルチミネラル(maruchi mineraru ) – đa khoáng

カルシウム(karushiumu) – canxi

ルテイン(rutein) – lutein

ヒアルロン酸(hiaruronsan) – axit hyaluronic

大豆イソフラボン(daizui isofurabon) – isoflavone đậu nành

プラセンタ(purasenta) – nhau thai

コラーゲン(korāgen) – collagen

Từ vựng về dược phẩm bổ sung sức khỏe

Từ vựng về dược phẩm bổ sung sức khỏe

コレステロール(koresuterōru) – cholesterol

カルニチン(karunichin) – carnitine

レシチン(reshichin) – lecithin

イチョウ(IChO) – ginkgo

ウコン(Ukon) – nghệ

ローヤルゼリー(rōyaru zerī) – sữa ong chúa

キトサン(kitosan) – chitosan

はとむぎエキス(hatomugi ekisu) – nước mắt của Gióp trích

水素(suiso) – hydro

亜鉛(a’en) – kẽm

カロリミット(karorimitto) – giới hạn calorie

ダイエット(daietto) – chế độ ăn uống

  • Từ vựng về trạng thái sức khỏe

水虫(mizumushi) – vận động cổ chân

打ち身(uchimi) – vết bầm

寝違え(nechigae) – cứng gáy

Từ vựng về trạng thái sức khỏe

Từ vựng về trạng thái sức khỏe

だるさ(darusa) – biếng trễ

眠気(nemuke) – buồn ngủ

ステロイド(suteroido) – steroid

おむつ(omutsu) – daiper

  • Từ vựng liên quan về loại thuốc men

カプセル(kapuseru) – viên nang

錠劑(jōzai) – thuốc

粉薬(konagusuri) – bột thuốc

うがい薬(ugai-gusuri) – nước súc miệng

スティック顆粒(sutikku karyū) – dính hạt

ローション(rōshon) – lotion

ゼリー(zerī) – thạch

Từ vựng liên quan về loại thuốc men

Từ vựng liên quan về loại thuốc men

クリーム(kurīmu) – kem

クリーミィーゲル(kurīmī Geru) – gel kem

パック(Pakku) – bagged

スプレー(supurē) – phun

シップ剤(shippuzai) – nén

テープ剤(tēpuzai) – băng

プラスター剤(purasutāzai) – thạch cao

パップ剤( pappuzai) – poultice

つ ぼ 用 シ ー ル (tsuboyō shīru) – chất kết dính điểm áp lực

  • Phân loại Y học Nhật Bản

Trên gói thuốc của Nhật Bản, bạn sẽ thấy các ký tự trông như thế này: 第 ○ 類 医. Vòng tròn là một thay thế cho một số từ 1 đến 3 và nhãn này đề cập đến phân loại dược phẩm của y học Nhật Bản. Phân loại này chủ yếu đề cập đến cường độ và tác dụng phụ.

● Thuốc loại 1: không thể mua trực tiếp mà thay vào đó là dược sĩ. Các loại thuốc nói chung là mạnh mẽ và có tác dụng phụ khác nhau.

● Thuốc loại 2: được bán bởi dược sĩ hoặc đại lý đã đăng ký. Mặc dù thuốc loại 2 không mạnh như thuốc loại 1, tuy nhiên, hãy chú ý đến tác dụng phụ.

● Class Thuốc Dược phẩm được chỉ định 2 Thuốc: xem ra các ký tự 第 [2] 類 医 cho phân loại đặc biệt này. Những loại thuốc này không được dùng cùng với các loại thuốc khác và không phù hợp với phụ nữ có thai và trẻ em. Chúng được bán bởi dược sĩ hoặc đại lý đã đăng ký.

● Thuốc loại 3: các loại thuốc thông thường có sẵn tại bất kỳ nhà thuốc nào. Dược sĩ và đại lý đã đăng ký sẽ có thể trả lời bất kỳ câu hỏi về thuốc không kê đơn này. Nguy cơ tác dụng phụ là thấp.

Rất nhiều loại thuốc có sẵn tại các nhà thuốc thực sự chỉ là bao bì. Đơn giản chỉ cần mang một gói trống như vậy đến máy tính tiền và, nếu cần, thông báo cho nhân viên về số tiền bạn muốn mua. Gói trống này sau đó được nhân viên đổi lấy thuốc thực tế, cho bạn cơ hội kiểm tra lại.

  • Các loại thuốc đặc trị ở Nhật Bản

Esutakku Ibu Fine (エ ス タ ッ ク イ ブ フ ァ イ ン)

Thuốc cho các triệu chứng điển hình của cảm lạnh, chẳng hạn như sốt, ho, đờm, sổ mũi, hắt hơi và đau. Thuốc này sử dụng các thành phần rất hiệu quả để chống lại các triệu chứng cảm lạnh, làm cho nó trở thành một trong những loại thuốc chống cảm lạnh hiệu quả nhất trên thị trường, do đó, đáng để có một gói những thứ này trong nhà của bạn, chỉ cần chắc chắn.

Ryukakusan Direct (龍 角 散 ダ イ レ ク ト)

Ryukakusan là một loại thuốc chủ yếu để viêm họng, ho và đờm. Tuy nhiên, tôi thích các loại thuốc khác, bạn có thể uống mà không cần nước, rất tiện lợi. Sau khi đưa nó vào miệng, nó sẽ hòa tan và hoạt động trực tiếp trên cổ họng của bạn. Ryukakusan chứa các thành phần dược thảo, vì vậy nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc Trung Quốc nào khác, hãy nhớ tham khảo ý kiến ​​dược sĩ trước khi dùng.

Cộng dụng của thuốc ho Kaigen (カ イ ゲ ン 咳

Cộng dụng của thuốc ho Kaigen (カ イ ゲ ン 咳

Thuốc ho Kaigen (カ イ ゲ ン 咳 止 錠)

Nếu triệu chứng của bạn chỉ là ho và đờm thì đây là thuốc dành cho bạn. Nó chứa các thành phần rất hiệu quả, thậm chí chống lại cơn đau nhất của ho. Ở một số người, tác dụng phụ, chẳng hạn như khô miệng hoặc buồn ngủ xảy ra, vì vậy hãy cẩn thận nếu bạn dùng nó. Các bà mẹ hiện đang cho con bú của họ nên tránh thuốc này.

LOXONIN S (キ ソ S)

Loxonon S được biết đến với hiệu quả và tốc độ ảnh hưởng của nó. Đây là loại thuốc hạ sốt và thuốc giảm đau hiệu quả nhất trên thị trường, và thường được bác sĩ kê đơn. Vì nó được phân loại là thuốc không kê đơn, bạn chỉ có thể mua nó tại các cửa hàng có dược sĩ trong giờ mở cửa.

Thuốc giảm đau đầu nhanh

Trong số các loại thuốc có sẵn trên thị trường, Eve Quick là thuốc giảm đau chống sốt hiệu quả thứ hai sau Loxonin S. Bạn cũng có thể tìm thấy nó trên kệ tại các cửa hàng thuốc ngay cả khi không có dược sĩ. Thuốc được dán nhãn là “thuốc đau đầu”, nhưng bạn có thể dùng nó để giảm đau do các loại đau khác, chẳng hạn như đau răng và đau kinh nguyệt, cũng như sốt.

Tylenol A (タ イ レ ノ ー ル A)

Mặc dù nó có thể không phải là thuốc giảm đau hiệu quả như Loxonin S hay Eve Quick, Tylenol A rất hiệu quả trong việc hạ nhiệt độ của bạn. Các tác dụng phụ, chẳng hạn như rắc rối tiêu hóa, ít nghiêm trọng hơn so với Loxonin S, và nó là một loại thuốc an toàn mà ngay cả người già cũng có thể sử dụng.

Thuốc giảm đau Tylenol A (タ イ レ ノ ー ル A)

Thuốc giảm đau Tylenol A (タ イ レ ノ ー ル A)

 Các nhà thuốc Nhật Bản có xu hướng lựa chọn rất nhiều loại thuốc và đặc biệt là nếu bạn không thể đọc được các ký tự, nó sẽ trở nên quá tải thực sự nhanh chóng. Biết những gì bạn muốn mua một loại thuốc hoặc vitamin bổ sung cho sức khỏe, thì được làm quen với từ vựng tiếng Nhật làm cho điều này dễ dàng hơn nhiều! Đơn giản chỉ cần nói với nhân viên và họ sẽ hướng dẫn bạn loại thuốc phù hợp.

234 views

Bạn thấy bài viết hữu ích không

Click vào ngôi sao để đánh giá

Đánh giá 5 / 5. Số đánh giá 1