Hướng dẫn viết thư và Email bằng cụm từ tiếng Nhật thông dụng

Cách viết email bằng tiếng Nhật hoặc viết email bằng tiếng Nhật là một trong những kỹ năng quan trọng đối với người Nhật, đơn giản vì người Nhật rất coi trọng những lễ nghi, phép tắc từ việc sử dụng phong bì đến chuyện ghi tên người nhận ngoài bì thư.

Viết thư bằng tiếng Nhật là một chủ đề “kinh điển” đối với bất cứ ai học tiếng Nhật, bởi vì nó không hề đơn giản một chút nào hết. Muốn viết được một bức thư đúng cách, cần phải xác định thể thức viết, diễn đạt như thế nào, cách viết chữ như thế nào, rồi thì mức độ thân mật, quan hệ giữa bạn với người nhận. Nó rất phức tạp, đến nỗi mà ngay cả người Nhật nhiều khi cũng phải mua sách về chủ đề này để học cách viết thư đúng.

Mục đích của bài viết này giúp bạn hiểu cấu trúc thư Nhật Bản. Sau khi đọc xong bài viết, các bạn có thể hiểu được lối hành văn trong thư tùy vào mối quan hệ giữa bạn với người nhận, thể thức của một bức thư Nhật (viết dọc hoặc ngang), cách viết địa chỉ lên bì thư cũng như các cách biểu đạt, cách mở đầu một bức thư. Những thứ đó sẽ giúp bạn đỡ lúng túng và khó khăn trong khi viết thư bằng tiếng Nhật. Vậy nên, nội dung bên trong lá thư càng được chăm chút hơn cả.

Hướng dẫn viết thư và Email bằng cụm từ tiếng Nhật thông dụng

Hướng dẫn viết thư và Email bằng cụm từ tiếng Nhật thông dụng

拝啓 (Haikei) : Mang tính chất như một lời chào trang trọng, luôn đi kèm với tên của người nhận
Ví dụ :
田中様 (Tanaka sama)
拝啓 お手紙どうもありがとうございました。(haikei otegami dōmo arigatō gozaimashita.)
(Chào ông Tanaka/ Ngài Tanaka thân mến
Cảm ơn vì ngài đã viết thư cho tôi ).

Thông thường, lá thư nào cũng có những kết cấu giống nhau về phần mở đầu, nội dung và kết thúc. Bạn hãy xem người Nhật sử dụng những cụm từ và các mẫu câu nào nhé.

1. Câu mở đầu khi viết thư bằng tiếng Nhật hoặc viết email bằng tiếng Nhật.

Đây là phần khá quan trọng trước khi bạn muốn bắt vào nội dung chính. Thử một số cách như:
お元気ですか。(Ogenki desu ka) : Hoặc trang trọng hơn là
お元気でいらっしゃいますか。(Ogenkide irasshaimasu ka.) : Dạo này anh thế nào?/đang làm gì rồi?
お手紙ありがとうございました。: Cảm ơn anh đã viết thư cho tôi
お久しぶりです。(Ohisashiburi desu) : Đã lâu rồi không gặp
早速の返事ありがとうございました。(Sassoku no henji arigatōgozaimashita.) : Cảm ơn anh đã hồi âm sớm.
お返事が遅れて、失礼いたしました。(O henji ga okurete, shitsurei itashimashita.) : Xin thứ lỗi cho sự trả lời chậm trễ của tôi.
突然のメール、失礼いたします。(Totsuzen no mēru, shitsurei itashimasu.) : Xin cảm phiền/thông cảm/thứ lỗi cho lá thư/mail đường đột này
お忙しいところ大変申し訳ございませんが、(O isogashī tokoro taihen mōshiwakegozaimasen ga,) : Xin thứ lỗi đã làm phiền đến anh trong khi bận rộn nhưng…
Bạn có thấy rằng người Nhật rất khéo léo và lịch sự khi giao tiếp? Các mẫu câu khiêm tốn, khách sáo này thể hiện rõ được điều đó.

2. Các câu cảm ơn.

Khi viết email bằng tiếng nhật hoặc viết thư bằng tiếng Nhật để cảm ơn bạn có thể dùng các mẫu câu sau:
心より御礼申しあげます。(Kokoroyori orei mōshiagemasu.) : Từ tận đáy lòng tôi rất cảm ơn ông/tôi chân thành cảm ơn ông
誠にありがとうございました。(Makotoni arigatōgozaimashita.) : Cảm ơn rất nhiều.
おかげさまで … (Okage-sa made) : cảm ơn vì bạn đã…
深く感謝しております。( ….Fukaku kansha shite orimasu.) : Tôi rất biết ơn vì…/Tôi đánh giá cao vì….
胸がいっぱいになりました。(Munegaippai ni narimashita.) : Tôi vô cùng biết ơn

3. Các câu xin lỗi.

申し訳ありませんでした。(Mōshiwake arimasendeshita.) : Tôi thành thật xin lỗi
…..お詫び申し上げます。(….Owabi mōshiagemasu.) : Tôi xin lỗi
ご迷惑をおかけしました。(Gomeiwaku o okake shimashita.) : Tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện/ sự phiền phức này
大変ご心配をおかけいたしました。(Taihen go shinpai o okakeitashimashita.) : Tôi xin lỗi vì đã trót làm bạn phải lo lắng
….お恥ずかしいかぎりです。(…O hazukashī kagiridesu.) : Tôi thấy thật hổ thẹn vì…
不注意で …(Fuchūi de) : Do bất cẩn/vô tình/vô ý mà tôi đã….

4. Lời chào cuối thư.

によろしくお伝えください。(…Ni yoroshikuotsutaekudasai.) : Cho tôi gửi những lời chúc tốt đẹp đến….
お返事お待ちしております。(O henji omachi shite orimasu.) : Mong sớm nhận được hồi âm từ ông
どうぞよろしくお願いいたします。(Dōzo yoroshikuonegaītashimasu.) : Cảm ơn rất nhiều/Mong những điều tốt đẹp nhất đến với ông
ご質問、ご不明な点がございましたらお気軽にお問い合わせください。
(Go shitsumon, go fumeina ten ga gozaimashitara o kigaru ni o toiawase kudasai.) : Nếu có thắc mắc gì xin vui lòng/đừng ngại liên hệ với chúng tôi.
敬具 (Keigu) : Trân trọng/chân thành.

Viết thư bằng tiếng Nhật

Viết thư bằng tiếng Nhật

5. Một số cụm từ khi viết thư và mail tiếng Nhật thông dụng hữu ích khác:

Đây là một số câu mà bạn cũng rất hay sử dụng đến khi viết email bằng tiếng Nhật hoặc viết thư bằng tiếng Nhật điển hình là:

とても助かりました。(Totemo tasukarimashita.) : Nó thực sự đã giúp ích rất nhiều
大変お世話になりました。(Taihen osewaninarimashita.) : Sự giúp đỡ của ông thật là cần thiết
していただけませんでしょうか。(Shite itadakemasendeshou ka.) : Ông có thể vui lòng…(làm gì đó cho tôi)
いただければ幸いです。(Itadakereba saiwaidesu.) : Tôi sẽ thực sự biết ơn nếu như ông có thể….
楽しみにしております。(Tanoshimini shite orimasu.) : Tôi rất mong chờ ….
誠におめでとうございます。(Makotoni omedetōgozaimasu.) : Xin chúc mừng!

Lời chào cuối thư bằng tiếng Nhật

Lời chào cuối thư bằng tiếng Nhật

Lưu ý: Viết cho ai ?

Như các bạn đã biết, Nhật Bản là nơi mà người dân rất coi trọng thứ bậc xã hội, phép tắc, lễ nghĩa. Chúng ta có quan hệ sensei – senpai – kohai, rồi thì sếp – nhân viên, người già – người trẻ, con cái – cha mẹ… Mối quan hệ. thứ bậc giữa bạn với người đối diện quyết định cách cư xử, cách nói chuyện, và tất nhiên là cả cách viết thư nữa.

Để đơn giản, có 3 loại thư tùy vào quan hệ giữa bạn với người nhận.

Thân mật: Bạn bè, Senpai, Người có thứ bậc thấp hơn bạn
Bình thường: Giáo viên, Bạn bè (khi muốn nhờ vả), Người có thứ bậc cao hơn.
Trang trọng: Những người bạn không biết, Người có thứ bậc cao hơn (khi muốn nhờ vả)
Những mối quan hệ thân mật thường là những người cùng tuổi hoặc những người có cùng thứ bậc với bạn. Cao hơn nữa là mức bình thường, những người thường lớn tuổi hơn bạn nhưng có quan hệ gần gũi với bạn (thày cô giáo, senpai …); khi nhờ vả, dù là những người cùng thứ bậc thì bạn cũng nên dùng cách nói chuyện trang trọng hơn (nhờ người ta giúp mà). Và cuối cùng là mức trang trọng, dành cho những người bạn không thân quen lắm hoặc muốn nhờ người trên giúp làm gì đó, đơn giản vì như vậy dễ đạt được mong muốn của mình hơn.

Thường thường bạn sẽ sử dụng thư ở mức Bình thường và Trang trọng, mấy bức thư như này mới nhiều quy tắc, chứ ở mức Thân mật thường là ít hoặc không có.

Lưu ý: Viết cho ai ?

Lưu ý: Viết cho ai ?

Chuẩn bị khi viết thư bằng tiếng Nhật?

Khi đã biết mình cần phải viết thư cho ai rồi, chúng ta cần biết chuẩn bị những gì để viết. Ở Việt Nam thường chỉ có một loại phong bì và bất kể thư loại gì cũng có thể nhét vô phong bì xanh đỏ đó và gửi đi, tuy nhiên, Nhật Bản không đơn giản như vậy. Từ phong bì, thể thức viết thư, mực,… cũng khác nhau tùy vào mục đích viết thư của bạn.

Thư thông thường, phong bì trắng, không có trang trí, thư viết tay, ngang/dọc đều được
Thư thương mại (gửi cho các đối tác làm ăn), viết ngang, đánh máy (kí tên bằng tay)
Thư cá nhân viết cho người trên, viết dọc, viết tay
Thư gửi cho người trên, dùng phong bì trắng
Nếu viết tay, sử dụng bút mực đen hoặc xanh
Không sử dụng bút chì hoặc bút dạ màu
Các phong thư chúc mừng (postcard) chỉ nên dùng vào đúng dịp lễ (ví dụ Noel hay có các phong thư trang trí hình cây thông hay ông già tuyết), ngoài ra thì chỉ nên dùng các phong thư bình thường.
Sau khi xác định được những gì cần chuẩn bị để viết thư, điều bạn cần bây giờ là viết như thế nào (kính gửi, đề, khổ, thể thức,…) và tất nhiên cái này có khá nhiều quy tắc.

Chuẩn bị khi viết thư bằng tiếng Nhật?

Chuẩn bị khi viết thư bằng tiếng Nhật?

Lời khuyên khi viết thư bằng tiếng Nhật

Như các bạn có thể thấy, viết thư tiếng Nhật là điều khá quan trọng, một khi nắm được các quy tắc và luyện tập để viết chúng, bạn có thể dễ dàng viết một lá thư bằng tiếng Nhật đúng quy cách.

Viết thư đòi hỏi một trình độ tiếng Nhật ở mức khá và có vốn hiểu biết sâu về văn hóa và ngôn ngữ Nhật Bản, các bạn có thể tham khảo cuốn sách Writing Letters In Japanese được viết bằng tiếng Anh, ngoài những quy tắc nêu trên, nó còn có vài ví dụ làm mẫu để bạn học hỏi.

564 views

Bạn thấy bài viết hữu ích không

Click vào ngôi sao để đánh giá

Đánh giá 5 / 5. Số đánh giá 8