100 mẫu câu giao tiếp thông thường P3 | Tiếng Nhật giao tiếp cơ bản

Xem phần 1 và phần 2 tại đây.

100 mẫu câu giao tiếp thông thường P1 | Tiếng Nhật giao tiếp cơ bản

100 mẫu câu giao tiếp thông thường P2 | Tiếng Nhật giao tiếp cơ bản

Từ 62 – 70

62.  Mẫu câu: 大仏 ( だいぶつ )は大きすぎます。 Bức tượng Đại phật to quá.

Cách diễn đạt một vật ở tình trạng quá mức về mặt gì

☆ Tính từ đuôi「い」: Thay đuôi「い」bằng「すぎます」

大 ( おお )きい(to) → 大きすぎます(to quá) 小さい(nhỏ) → 小 ( ちい )さすぎます(nhỏ quá)

この靴 ( くつ )は小 ( ちさ )さすぎます Đôi giày này nhỏ quá.

☆ Tính từ đuôi 「な」:Thêm「すぎます」vào sau tính từ/

この問題 ( もんだい )は簡単 ( かんたん )すぎます。 Bài tập này đơn giản quá.

Nâng cao:☆ Cách diễn đạt về một hành động quá mức:

Thay ますcủa động từ ở thể ます bằng すぎ

食 ( た )べます→ 食 ( た )べすぎ(ます)→ 食 ( た )べすぎました

(Ăn)    (Ăn quá nhiều)   (Đã ăn quá nhiều)

飲 ( の )みます→ 飲 ( の )みすぎ(ます)→ 飲 ( の )みすぎました

(Uống)   (Uống quá nhiều)  (Đã uống quá nhiều)

63.  Mẫu câu: それはいいですね。 Như thế thì hay quá.

☆ Cách nói để thể hiện rõ hơn ý vui mừng:わあ、それはいいですね。 Ôi, như thế thì hay quá.

☆ Cách nói với bạn bè, người thân: それは、いいね。 Thế thì hay quá.

Nâng cao: おもしろそうですね。 Có vẻ thú vị nhỉ. / 楽 ( たの )しそうですね。 Có vẻ vui nhỉ.

64.  Mẫu câu:どうも熱 ( ねつ )があるみたいです。 Chẳng hiểu sao mà hình như tôi bị sốt.

どうも風邪 ( かぜ )みたいです。 Chẳng hiểu sao mà hình như tôi bị cảm.

☆ Cách nói với bạn bè, người thân: どうも熱 ( ねつ )があるみたい。

Nâng cao: うどんみたいです。 Giống như món udon.

ボールみたいです。Giống như quả bóng.

65.         Mẫu câu: それは大変 ( たいへん )だ! Như thế thì gay go nhỉ!

☆ Các cách nói khác:▴ それは大変 ( たいへん )! ▴それは大変だね!

▴ 大変 ( たいへん )、大変 ( たいへん )! ▴それは大変 ( たいへん )ね!

Nâng cao: ☆ Cách nói lịch sự hơn: それは、大変 ( たいへん )ですね!

☆ Cách nói về việc trong quá khứ: それは大 ( たい )変 ( へん )でしたね! Thế thì anh đã vất vả lắm nhỉ!

66.  Mẫu câu: どうしよう。 Làm thế nào bây giờ?

Nâng cao Cách nói khi muốn xin lời khuyên của người khác:

どうしたらいいですか? Tôi nên làm thế nào?

67.  Mẫu câu おまかせします。 Tôi xin để anh/chị quyết định.

☆ Cách nói ngắn gọn hơn: ▴まかせるよ。 ▴まかせた。

Nâng cao ☆ Cách đề nghị người khác hãy để mình quyết định: おまかせください。

 68.  Mẫu câu: できたら Nếu có thể được (thì ~)

☆ Cách nói khi muốn nhờ người khác: あのう、できたら。 À…, nếu có thể được (thì ~)

できたら、お願 ( ねが )いします。Nếu có thể được thì tôi xin nhờ anh/chị‟

Nâng cao: Cách nói lịch sự hơn: できましたら。

69.       Mẫu câu: さあ。 Tôi không biết.

☆ Có thể nói thêm: さあ、私 ( わたし )にはわかりません。

Nâng cao: ☆ Khi nói với bạn bè, người thân, có thể nói:

さあ、どうかなあ。Tôi không biết (tôi không nghĩ như vậy)

☆ Khi cần nói lịch sự, có thể nói:さあ、どうでしょうか。 Tôi không biết.

※ さあ、行きましょう Nào, chúng ta đi thôi.

70.  Mẫu câu: 喉 ( のど )が痛 ( いた )いです。 Tôi bị đau họng.

頭 ( あたま )が痛 ( いた )いです。(Tôi) bị đau đầu. / 歯 ( は )が痛 ( いた )いです。(Tôi) bị đau răng.

腰 ( こし )が痛 ( いた )いです。(Tôi) bị đau thắt lưng.

Nâng cao: 熱 ( ねつ )があります。(Tôi) bị sốt. 咳 ( せき )がでます。

(Tôi) bị ho. 鼻水 ( はなみず )がでます。 (Tôi) bị sổ mũi

Slide3

Từ 71 – 80

71.  Mẫu câu: 寝 ( ね )れば大丈夫です。 Nếu ngủ thì tôi sẽ không sao.

大丈夫ですか? Anh/chị có sao không? 大丈夫 ( だいじょうぶ )ですよ。 Không sao đâu mà.

Nâng cao: 休めば大 ( たい )丈 ( じょ )夫 ( うふ )です。 Nếu nghỉ ngơi thì sẽ không sao.

薬 ( くすり )を飲 ( の )めば大 ( たい )丈 ( じょ )夫 ( うふ )です。 Nếu uống thuốc thì sẽ không sao.

72.         Mẫu câu: 気 ( き )にしないで。 Hãy đừng bận tâm.

☆ Cách nói đầy đủ: 気 ( き )にしないでください。

☆ Cách đáp lại lời xin lỗi của người khác: いいえ、気にしないで Không có gì, anh/chị đừng bận tâm.

Nâng cao: この鞄 ( かばん )が気 ( き )に入 ( い )っています。Tôi thích chiếc túi này.

田中 ( たなか )さんと気 ( き )が合 ( あ )います。 Tôi hợp với anh Tanaka.

73.  Mẫu câu: ちょっと苦手 ( にがて )なんです。 Tôi hơi kém (không thành thạo).

☆ Để giải thích rõ là kém về điều gì: Danh từ chỉ điều muốn nói + が苦手 ( にがて )なんです。

スポーツが苦手 ( にがて )なんです。 Tôi kém về thể thao.

☆ Để giải thích rõ là giỏi, thạo về điều gì: danh từ chỉ điều muốn nói + が得 ( とく )意 ( い )なんです。

スポーツが得意 ( とくい )なんです。 Tôi giỏi về thể thao.

Nâng cao: 歌 ( うた )が上手なんです。 Hát giỏi 歌 ( うた )が下手 ( へた )なんです。 Hát kém.

74.  Mẫu câu: みかによろしく。 Tôi gửi lời hỏi thăm Mika.

☆ Tên người + によろしく。みなさんによろしく。Tôi gửi lời chào mọi người.

Nâng cao: ご主人/奥様 ( おくさま )によろしくお伝 ( つた )えください。 Cho tôi gửi lời hỏi thăm chồng chị / vợ anh.

75.  Mẫu câu: よろしくって言 ( い )っていました。 Anh/chị ấy đã nói rằng anh/chị ấy hỏi thăm chị.

☆ Cách trích dẫn lời người khác: (Người nói) + が+ nội dung trích dẫn + って言 ( い )っていました。

Nâng cao: あきさんがお元 ( げん )気 ( き )でって言 ( い )っていました。Chị Aki nói rằng anh hãy giữ sức khỏe.

76.  Mẫu câu: いいんですか? Có được không?/Có phiền gì không?

☆ Cách nói lịch sự hơn: よろしいんですか?

☆ Cách nói ngắn gọn với bạn bè, người thân: いいの?

Nâng cao: A: 部 ( へ )屋 ( や )でたばこを吸 ( す )ってもいいですか?

Tôi hút thuốc trong phòng có được không?

B: いいですよ。 Được chứ.

77.      Mẫu câu: とても暑 ( あつ )いですね。 Nóng quá nhỉ.

A: とても暑 ( あつ )いですね。Nóng quá nhỉ. B: そうですね。Đúng vậy nhỉ.

Nâng cao:今日は、寒 ( かん )いですね。 Hôm nay rét nhỉ.

今日 ( きょう )は、いい天気 ( てんき )ですね。Hôm nay trời đẹp nhỉ.

今日 ( きょう )は、蒸 ( む )し暑 ( あつ )いですね。Hôm nay oi bức nhỉ.

今日 ( きょう )は、ひどい天気 ( てんき )ですね。Thời tiết hôm nay xấu quá nhỉ.

今日 ( きょう )は、ひどい雨 ( あめ )ですね。 Hôm nay mưa to quá nhỉ.

78.  Mẫu câu: うれしいです。 (Tôi) rất vui.

※ Không sử dụng cách nói này để nói về người khác

☓ みかさんは、うれしいです。 Chị Mika rất vui.

○ みかさんは、うれしそうです。 Chị Mika có vẻ rất vui.

Nâng cao: かなしいです。 Tôi rất buồn. さびしいです。 Tôi rất cô đơn.

79.  Mẫu câu: そろそろ行 ( い )かないと。 Đã đến lúc phải đi.

Cách nói ngắn gọn ▴そろそろ。

Nâng cao: ☆ Động từ ở thể ない + と(いけません): phải ~

明日 ( あす )までにしないと。 Muộn nhất là ngày mai tôi phải làm.

80.         Mẫu câu: 久 ( ひさ )しぶり。 Lâu lắm mới gặp lại anh/chị.

☆ Cách nói ngắn gọn với bạn bè: わあ、久 ( ひさ )しぶり!

☆ Cách nói lịch sự hơn: 久 ( ひさ )しぶりですね!

☆ Cách đáp lại lời chào này: ▴そうですね。 Đúng vậy nhỉ.

▴本当 ( ほんとう )に、久 ( ひさ )しぶりですね。Đúng là lâu lắm mới gặp lại anh/chị.

Nâng cao: 1年 ( ねん )ぶりですね。1 năm rồi mới gặp lại anh/chị nhỉ.

ご無沙汰 ( ぶさた )しています。 Xin lỗi vì đã lâu tôi không liên lạc với anh/chị.

giao tiep voi con

Từ 81 – 90

81.  Mẫu câu: その帽子 ( ぼうし )、似合 ( にあ )いますね。 Chiếc mũ đó hợp (với chị) nhỉ.

☆ Cách nói nhấn mạnh ý khen ngợi:

その帽子 ( ぼうし )、とても似合 ( にあ )いますね。Cái mũ đó rất hợp (với chị) nhỉ.

Nâng cao: これ、似合 ( にあ )いますか?Cái này có hợp với tôi không?

これ、似 ( に )合 ( あ )う? Cái này thì có hợp không?

82.         Mẫu câu: 心配 ( しんぱい )しないで。 Hãy đừng lo lắng.

Cách nói đầy đủ: 心配 ( しんぱい )しないでください。

Nâng cao: A: 大 ( だい )丈 ( じょ )夫 ( うぶ )ですか Anh/chị không sao chứ?

B: ええ、 心 ( しん )配 ( ぱい )しないで。(私 ( わたし )は)大丈夫 ( だいじょうぶ )です。 Vâng.Đừng lo. Tôi không sao.

83.  Mẫu câu: これ、どうですか? Cái này thì thế nào?

☆ Cách nói đầy đủ: これは、どうですか?

☆ これなんか、どうですか? Những thứ kiểu thế này thì thế nào?

Nâng cao: ☆ Cách đưa ra một gợi ý hay đề xuất:

Danh từ chỉ thứ muốn gợi ý + はどうですか?

84.        Mẫu câu: 5つ、ください。 Cho tôi 5 chiếc này.

Nâng cao 5つ、お願 ( がい )いします。 Làm ơn cho tôi 5 chiếc.

85.   Mẫu câu: それは、ちょっと。 Cái đó thì hơi…

☆ Nếu không ưng ý ở điểm gì, có thể nói: Điểm không ưng ý +がちょっと。

サイズがちょっと。 Kích cỡ thì hơi…

Nâng cao A: 土曜日 ( どようび )に食事 ( しょくじ )に行 ( い )きませんか?Thứ bảy này chị đi ăn với tôi nhé?

B: ▴土曜日 ( どようび )は、ちょっと。Thứ bảy thì hơi…

▴土曜日 ( どようび )はちょっと、用事 ( ようじ )があって。Thứ bảy thì tôi có việc bận.

86.      Mẫu câu:仕方がないですね。 Chẳng làm thế nào được nhỉ.

☆ Cách nói ngắn gọn với bạn bè, người thân: 仕方がないね

Nâng cao A: 土曜日 ( どようび )は、ちょっと仕事 ( しごと )があって。 Thứ 7 tôi phải đi làm.

B: 仕事なら、しょうがないですね。 Nếu phải đi làm thì đành chịu vậy thôi nhỉ.

87.  Mẫu câu: 電話中 ( でんわちゅう )ですよ。 Đang nói chuyện điện thoại đấy.

すみません、今 ( いま )、食事中 ( しょくじちゅう )なんです Xin lối, bây giờ tôi đang ăn cơm.

Nâng cao: 今、電 ( てん )話 ( わ )中 ( ちゅう )です。 Bây giờ đang nói chuyện điện thoại

今、会議中 ( かいぎちゅう )です。 Bây giờ anh ấy đang họp. /

今、外出中 ( がいしゅつちゅう )です。 Bây giờ anh ấy đang đi ra ngoài.

88.    Mẫu câu: 時間 ( じかん )がかかりそうですね。 Có vẻ mất khá nhiều thời gian nhỉ.

☆ Cách nói thể hiện sự phỏng đoán (sử dụng động từ)

: Động từ ở thể ます nhưng thay đuôi ます bằng そうです

雨 ( あめ )が降 ( ふ )りそうですね. Trời có vẻ sắp mưa nhỉ.

05 ky nang giao tiep ren luyen 1tach.com

Nâng cao: ☆ Cách nói thể hiện sự phỏng đoán (sử dụng tính từ):

▴Tính từ đuôi い: bỏ đuôi いvà thay bằng そうです: 高 ( たか )い → 高 ( たか )そうです

▴Tính từ đuôi な: thêm そうですvào sau tính từ: まじめ → まじめうです

旅行 ( りょこう )は、どうでしたか? Chuyến du lịch thế nào?

89.  Mẫu câu: とても楽 ( たの )しかったです。 Tôi đã rất vui.

☆ Cách đổi một tính từ đang thể quá khứ:

▴Tính từ đuôi い: bỏ đuôi い, thay bằng かった: おもしろい➝おもしろかった

▴Tính từ đuôi な: thêm だった hoặc でした: きれい➝きれいだった(きれいでした)

Nâng cao: ☆ Cách hỏi cảm tưởng của người khác:

Danh từ chỉ điều muốn hỏi + は、どうでしたか/は、いかがでしたか?

旅行 ( りょこう )は、いかがでしたか? Chuyến du lịch thế nào? (cách nói lịch sự hơn)

90.  Mẫu câu: いいえ、こちらこそ。 Không có gì. Tôi cũng vậy.

◈ A: ありがとう。 Xin cảm ơn B: こちらこそ、ありがとうTôi cũng vậy, xin cảm ơn

◈ A: すみませんでした。 Xin lỗi B: こちらこそ、すみませんでした。Tôi c ũng vậy, xin lỗi.

Nâng cao: 今度 ( こんど )こそ、がんばります!Lần này tôi sẽ cố gắng!

今年 ( ことし )こそ、がんばります!Năm nay tôi sẽ cố gắng!

Từ 91 – 100

91.  Mẫu câu: お疲 ( つか )れ様 ( きま )でした。 (Thời gian qua) anh/chị đã vất vả quá.

Nâng cao: Cách nói thân mật: お疲 ( つか )れ様 ( きま )。/ お疲 ( つか )れ。

92.  Mẫu câu: 出発 ( しゅっぱつ )はいつですか? Bao giờ anh/chị sẽ khởi hành?

到着 ( とうちゃく )はいつですか? Khi nào sẽ tới nơi?

Nâng cao:出発 ( しゅっぱつ )は、何日 ( なんにち )ですか?Ngày bao nhiêu sẽ khởi hành?

出発 ( しゅっぱつ )は、何 ( なん )曜日 ( ようび )ですか?Thứ mấy sẽ khởi hành?

出発 ( しゅっぱつ )は、何月 ( なんがつ )ですか?Tháng mấy sẽ khởi hành?

93.         Mẫu câu: どうかお幸 ( しあわ )せに。Chúc anh/chị hạnh phúc.

☆ Cách nói ngắn gọn: お幸 ( しあわ )せに。

Nâng cao: お大事 ( だいじ )に。 Anh/Chị nhớ giữ gìn sức khỏe nhé!

94.  Mẫu câu: 本当 ( ほんとう )にお世話 ( せわ )になりました。 Thực sự cảm ơn anh/chị đã giúp đỡ.

子 ( こ )どもが本当 ( ほんとう )にお世話 ( せわ )になりました。 Cảm ơn anh/chị đã giúp đỡ con tôi.

Nâng cao:

☆ Cảm ơn về sự giúp đỡ đang được nhận: いつもお世話 ( せわ )になっています。

☆ Cảm ơn trước về sự giúp đỡ sẽ được nhận trong tương lai: お世 ( せ )話 ( わ )になります。

95.  Mẫu câu: 必ずメールしてくださいね。 Nhất định sẽ viết e-mail cho tôi nhé.

☆ Cách nói ngắn gọn với bạn bè, người thân: メールしてね。 Viết e-mail nhé.

☆ Cách nói lời hứa: 必 ( かなら )ずメールします。 Nhất định tôi sẽ viết e-mail cho anh/chị.

Nâng cao:

☆ Cách đề nghị người khác làm điều gì: 必 ( かなら )ず+động từ ở thể て + ください。

必 ( かなら )ず電 ( でん )話 ( わ )してくださいね。 Nhất định anh/chị sẽ gọi điện cho tôi nhé.

必 ( かなら )ず連絡 ( れんらく )してくださいね Nhất định anh/chị sẽ liên lạc với tôi nhé.

96.   Mẫu câu: これは、ほんの気持 ( きも )ちです。 Đây chỉ là tấm lòng của tôi thôi.

Nâng cao: 

A: これは、ほんの気持 ( きも )ちです。 Đây chỉ là tấm lòng của tôi thôi.

B: いいんですか? Tôi nhận có được không?‟

97.  Mẫu câu: ご都合 ( つごう )はいかがですか? Anh/chị có bận việc gì không?

☆ Cách nói ngắn gọn: ご都合は? (hơi lên giọng ở cuối câu)

☆ Cách hỏi cụ thể về thời gian nào đó: Thời gian muốn hỏi + ご都 ( つ )合 ( ごう )はいかがですか?

明日 ( あした )、ご都 ( つ )合 ( ごう )はいかがですか? Ngày mai anh/chị có rảnh không?

Nâng cao: (来週 ( らいしゅう )の火曜日 ( かようび ))、お時間 ( じかん )

じかん

がありますか? (Thứ ba tuần sau) anh/chị có thời gian không?

(来週 ( らいしゅう )の火曜日 ( かようび ))、お忙 ( いそが )

いそが

しいですか? (Thứ ba tuần sau) anh/chị có bận không?

98.  Mẫu câu: みかさんのこと、忘 ( わす )れません。Tôi sẽ không quên chị Mika.

みなさんのこと、忘 ( わす )れません。 Tôi sẽ không quên các bạn.

Nâng cao: 絶対 ( ぜったい )に忘 ( わす )れません。Nhất định tôi sẽ không quên.

一 ( いっしょ )生 ( う )、忘 ( わす )れません。 Suốt đời tôi sẽ không quên.

99.  Mẫu câu: 楽 ( たの )しみにしています。 Tôi rất mong (đến lúc đó).

☆ Cách diễn tả sự mong đợi điều gì: Điều mong đợi + 楽しみにしています。

パーティー、楽 ( たの )しみにしています。 Tôi rất mong tới buổi liên hoan.

お会 ( あ )いできるのを楽 ( たの )しみにしています。 Tôi rất mong đến lúc được gặp.

Nâng cao: 楽 ( たの )しんで来 ( き )てくださいね。Chúc anh/chị đi vui vẻ nhé.

楽 ( たの )しんできてね。 Đi vui vẻ nhé (cách nói thân mật).

100.    Mẫu câu: お元気 ( げんき )で。 Hãy giữ gìn sức khỏe nhé.

☆ Có thể nói là: どうか、お元気 ( げんき )で。

☆ Để đáp lại có thể nói: ありがとうございます。Xin cảm ơn.

Tên người đối thoại + も、お元気 ( げんき )で。 Anh/chị ○○ cũng giữ gìn sức khỏe nhé.

Nâng cao:

☆ Cách nói thân mật với bạn bè: 元 ( げん )気 ( き )でね。 Giữ gìn sức khỏe nhé.

☆ Cách nói trong trường hợp sẽ sớm gặp lại: じゃあ、また。 Thế nhé, hẹn gặp lại.

☆ Một cách nói khác: 体 ( からだ )に気 ( き )をつけて。 Hãy giữ gìn sức khỏe.

147 views

Bạn thấy bài viết hữu ích không

Click vào ngôi sao để đánh giá

Đánh giá 5 / 5. Số đánh giá 2